Những bước đầu để bạn có thể tự học thiết kế đồ họa.

Có nhiều ý kiến cho rằng ngành thiết kế đồ họa hay bất kể một ngành nghề nào khác đều phải trải qua các trường lớp, các bài giảng  hoặc cụ thể như học photoshop, học illustrator thì tôi nghĩ bạn nên nhìn nhận lại ý kiến này.Thực tế ngoài xã hội hiện nay không ít người làm trái ngành, trái nghề mà họ theo học ở các trường Đại học. Có nhiều lý do tác động khiến bạn không làm được đúng ngành khi ra trường: môi trường bên ngoài, nhu cầu xã hội hay đơn giản chỉ là bạn không yêu thích ngành nghề bạn theo học trước đó nhưng bị bố mẹ bắt học. Sự đam mê và yêu thích một ngành nghề nào khác sẽ khiến bạn có nhiệt huyết để phát triển và tinh thần tự học cao. Vì thế bạn có thể ra trường với tấm bằng chuyên ngành quản trị kinh doanh nhưng bạn hoàn toàn có thể đi làm theo ngành thiết kế đồ họa. Bài viết này tôi muốn chia sẻ cho các bạn một số bước cơ bản nếu bạn muốn tự học thiết kế đồ họa.

  Vậy bước đầu chúng ta nên bắt đầu từ việc đơn giản nhất. Đó là tìm hiểu những tạp chí và blog dành cho dân Designer.

Bạn không nên tìm hiểu một lúc một nhát, mà nên phân chia thời gian tìm hiểu, đơn giản là chọn một khoảng thời gian thích hợp, ví dụ như mỗi sáng  thức dậy hay đầu giờ chiều khi bạn vừa nghỉ trưa, lướt qua một số một bài báo đó thường xuyên khiến bạn tạo được một thói quen tốt cho bạn, tạo cho bạn có cảm hứng và khơi dậy niềm đam mê thiết kế đồ họa trong bạn.

g

 

  Khi bạn đã có niềm đam mê về ngành, bạn hãy bắt đầu từ nền tảng của đồ họa- Nguyên Lý Thị Giác.

Bạn cần nắm chắc nền tảng trước thì mới có thể phát triển những cái sâu xa hơn. Những công việc như bố cục ảnh, chia tỷ lệ ảnh, điểm vàng,… đều bắt nguồn từ nguyên lý thị giác. Vì vậy khi bạn muốn tự học thiết kế đồ họa, bạn cần nắm chắc 10 yếu tố trong nguyên lí thị giác sau đây:

  • Line : đường nét
  • Color : màu
  • Shape : mảng, khối
  • Space : không gian, khoảng không
  • Texture : chất liệu
  • Typography
  • Size / scale : kích cỡ
  • Dominance and Emphasis : điểm nhấn mạnh
  • Balance : cân bằng
  • Harmony : nhịp điệu

Nhưng bạn cũng phải lưu ý về việc sử dụng linh hoạt các yếu tố trên vào tùy sản phẩm mà bạn thiết kế. Sản phẩm của của được khách hàng hài lòng hay không một phần lớn là do việc bạn phối hợp các yếu tố trên đã hợp lý hay chưa.

   Sử dụng những phần mềm hỗ trợ như: Photoshop, Illustrator, Indesign.

Để trở thành một nhà thiết kế đồ họa, bạn nên biết được cách sử dụng những công cụ hỗ trợ để có được những sản phẩm vừa có thẩm mĩ, vừa mang tính chất hiện đại nhằm đánh vào thị giác của người xem, tạo sự yêu thích trong sản phẩm của chúng ta. Phần mềm Photoshop giúp bạn có thể chỉnh màu ảnh, tạo hiệu ứng,.. cho bức ảnh của bạn thêm lung linh hơn. Phần mềm Illustrator hướng tới những sản phẩm in ấn, bạn có thể dùng phần mềm này để thiết kế logo, banner quảng cáo,… Còn phần mền Indesign giúp bạn dàn trang dễ dàng, đẹp mắt hơn, nhất là ở những trang sách báo, tạp chí cần có sự bắt mắt để thu hút người đọc. Bạn có thể tham khảo thêm khóa học đồ họa cực chất lượng và được ưu đãi tới 50% học phí nếu bạn là độc giả của EuropeDay, đó là khóa học Adobe Illustrator tại Vietpro. (xem chi tiết)

indesign

Ngoài việc sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ, bạn cũng cần trang bị cho mình nhiều kĩ năng, kiến thức quan trọng như: Kĩ năng sáng tạo, kỹ năng vẽ phác thảo, kỹ năng làm việc với khách hàng, kiến thức về màu sắc, phông chữ phù hợp với thị yếu người dùng.

 

   Trang bị những công cụ cần thiết để vừa học tập vừa thiết kế đồ họa.

thiết kế đồ họa

Ngành thiết kế đồ họa có yêu cầu khá khắt khe về máy tính. Phải có một CPU khủng hay RAM khỏe, độ phân giải cao,…. để có thể hỗ trợ tối đa cho các phần mềm chỉnh ảnh. Nhưng bạn cũng không cần một chiếc lap quá đắt tiền mới có thể đáp ứng được những yêu cầu trên. Hiện nay có rất nhiều hãng máy tính ra đời, thêm vào đó là chất lượng máy cũng khá ổn, phù hợp với túi tiền có phần hạn hẹp của bạn, phù hợp cho những bạn mới tự học thiết kế đồ họa. Ngoài ra hiện nay cũng có những thiết bị dành riêng cho giới thiết kế đồ họa  như bảng vẽ Wacom hay đơn giản hơn là luôn mang theo mình bút chì và sketchbook để mỗi khi có ý tưởng mới lạ bạn có thể phác thảo nó ngay mà không mất nhiều thời gian.

 

 

 

 

Học lập trình Java xong có thể làm j?

Java là ngôn ngữ lập trình đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Tuy nhiên nhiều người, ngay cả những người học về ngôn ngữ lập trình khi mới bắt đầu học cũng không biết về ứng dụng của ngôn ngữ lập trình Java.

Vậy ngôn ngữ lập trình Java dùng ở đâu? Dùng để làm j? Sau đây là là một vài ví dụ thực tế của ngôn ngữ lập trinh java trong những dự án thực.

Tham khảo thêm về hoc photoshop tại đây

1. Dùng trong các ứng dụng của Android

Các nhà phát triển úng dụng của Android đa số đều là những lập trình viên Java. Ngôn ngữ lập trình Java được sử dụng để viết lên những ứng dụng như: trò chơi, tiện ích,… phù hợp cho người sử dụng.Khi bạn mở một ứng dụng bất kì trên một chiếc smartphone chạy hệ điều hành Android, bạn sẽ thấy Java được sử dụng viết lên ứng dụng đó.

Android

2.Dùng để viết lên các ứng dụng trong lĩnh vực tài chính

Thực chất các phần mềm ta thấy trong ngân hàng dùng để giao dịch, quản lý,.. đều được sử dụng ngôn ngữ lập trình Java viết lên. Các ngân hàng lớn như Citygroup, Standard,Barclays,… đều sử dụng ngôn ngữ Java nhằm viết những dịch vụ, ứng dụng để thực diện giao dịch, chuyển khoản, đầu tư,… có giao diện người dùng để thực hiện.

mobile banking

3. Ứng dụng nhúng bằng Java

Có thể bạn sẽ không hay để ý những đồ dùng bình thường hàng ngày như: máy giặt, điểu hòa, tủ lạnh,… đều được sử dụng công nghệ viết Java để hoạt động, Những phần mềm bên trong các đồ dùng đó chỉ cần sử dụng 130kb để sử dụng lập trình Java trên những thiết bị phần cứng.

4. Sử dụng để viết phàn mềm lập trình

Có thể hiểu đơn giản ngôn ngữ lập trình Java là ngôn ngữ cơ bản nhằm viết lên những phần mềm lập trình phức tạp hơn. Những ứng dụng Desktop như: công cụ lập trình Netbeans, Eclipse,.. đều được viết bằng ngôn ngữ Java.

eclipse

5. Công nghệ Big Data

Hẳn từ ngữ Big Data (dữ liệu lớn) không mấy xa lạ với  nhiều người. mặc dù Big Data là tập hợp dữ liệu lớn vượt mức quản lý của những ứng dụng hay công nghệ truyền thống những nó vẫn được làm bằng Java. Ví dụ như: Apache Accumlo, Apache Hbase,.. hay một số những công nghệ phát triển nhất hiện nay thì cũng đều sử dụng viết bằng Java.

 

Trên đây là một số những ứng dụng của ngôn ngữ lập trình Java. Java còn có nhiều ứng dụng khác như trong ứng dụng khoa học, J2ME apps,trong công nghiệp tài chính, kế toán,… nhưng qua một số ứng dụng cơ bản trên hi vọng các bạn có thể hiểu được phần nào về ngôn ngữ lập trình Java và tầm quan trọng của nó trong ngành CNTT.

 

 

Một số ngôn ngữ lập trình nhiều triển vọng trong tương lai

Chào mọi người, hôm nay mình xin liệt kê một số các ngôn ngữ lập trình đang rất phổ biến và có triển vọng phát triển trong tương lai.

Bạn nào muốn tìm hiểu và hoc photoshop có thể click vào đây nhé.

1. Java

Dẫn đầu các bảng xếp hạng về ngôn ngữ lập trình luôn là Java. Đây là một ngôn ngữ lập trình thuộc dạng trung tâm của tất cả các nhà phát triển trên thế giới (trừ mỗi thằng Microsoft ra). Ngôn ngữ Java có nguồn góc từ ngôn ngữ C và C++ tuy nhiên nó lại tỏ ra khá là riêng biệt và hướng tới những đối tượng hết sức căn bản. Java chủ yếu là viết được game, app hay những chức năng web. Ngoài ra Java cũng là ngôn ngữ chính để lập trình những ứng dụng trên hệ điều hành di động nổi tiếng – Android.

2. C

Ngôn ngữ C được coi là ngôn ngữ lập trình tổ tiên của các loại ngôn ngữ lập trình khác. Đây là một trong những ngôn ngữ lập trình được dùng rộng rãi nhất mọi thời đại. Học ngôn ngữ C khá là quan trọng vì đây là một nền tảng mà một khi bạn thành thạo rồi thì tiếp cận những ngôn ngữ khác như là C# hay Java khá dễ bởi chúng cũng sử dụng những câu lệnh tương tự nhau.

C chính là một ngôn ngữ lập trình căn bản nhất cho những ai mới làm quen và bắt đầu với lập trình, nó sẽ là bước đà để các bạn có thể tiếp cận tốt hơn với các ngôn ngữ lập trình khác.

bang-xep-hang-cac-ngon-ngu-lap-trinh

Xếp hạng các ngôn ngữ lập trình

3. PHP

Nếu bạn muốn tìm hiểu về lập trình web thì chẳng còn gì phải nghi ngờ – PHP chính là ngôn ngữ lập trình hoàn hảo nhất để thiết kế và lập trình web bởi nó rất dễ dàng để có thể nhúng vào các trang web HTML, bên cạnh việc Adobe Flash Player chuẩn bị bị khai tử. PHP là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở vì nó được tối ưu dành riêng cho các ứng dụng web với tốc độ nhanh, nhỏ gọn và có cú pháp giống với ngôn ngữ C và Java. Đến giờ thì PHP đã ra tới phiên bản PHP 7 và lập trình PHP cũng được coi là một trong các ngôn ngữ lập trình phát triển và phổ biến nhất hiện nay.

4. Swift

Đây chính là một ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi Apple và được dùng chính trong lập trình iOS và OSX. Apple cho rằng Swift chính là ngôn ngữ lập trình tương lai của 20 nắm tới và có thể hoàn toàn thay thế Objective-C – Một người tiền nhiệm đã làm xuất sắc trong quá khứ. Đầu tháng 12/2015, Swift đã được bình chọn là ngôn ngữ lập trình với mã nguồn mở có thể sử dụng trong việc phát triển app Android, đây được coi là môt “giấc mơ có thật” của các lập trình viên trên thế giới.

Chris Lattner – cha đẻ của Swift cho biết: đây là ngôn ngữ lập trình được chính Apple phát triển từ những năm 2010 tuy nhiên mãi cho tới 2014 thì nó mới được công bố chính thức. Đây là ngôn ngữ lập trình được cho là giúp thỏa lòng mong mỏi của Steve Jobs khi mà đối tượng ông muốn gửi đến không chỉ là lập trình viên mà tất cả mọi người để có thể sử dụng ngôn ngữ Swift trong việc lập trình, kể cả học sinh trung học.

 

 

Tạo chương trình lập trình C cơ bản đầu tiên

Trong bài chia sẻ kiến thức học lập trình C tại nhà này tôi sẽ chỉ cho các bạn cách viết 1 chương trình “Hello Word” trong lập trình C cơ bản.

Học photoshop không hề khó tại đây.

1. Các lệnh cơ bản trong lập trình C để viết chương trình C cơ bản

Dưới đây là vài lệnh và cú pháp được sử dụng trong lập trình C để viết một chương trình C đơn giản. Hãy xem tất cả các phần của một dòng chương trình C đơn giản bởi dòng.

  • #include <stdio.h> : Đây là một lệnh tiền xử lý bao gồm các tập tin tiêu đề đầu ra đầu vào tiêu chuẩn (stdio.h) từ thư viện C trước khi biên dịch một chương trình C.
  • int main () : Đây là chức năng chính từ nơi thực hiện bất kỳ chương trình C bắt đầu.
  • { : Để bắt đầu một đoạn mã.
  • / * _ Một số _ comments _ * / : lời chú thích giải thích mã.
  • printf ( “Hello _ World!”); : printf lệnh in đầu ra trên màn hình.
  • getch (); : Lệnh này đợi cho bất kỳ ký tự nhập vào từ bàn phím.
  • return 0; : Lệnh này chấm dứt chương trình C (chức năng chính) và trả về 0.
  • } : kết thúc một đoạn code.

2. Các bước để viết chương trình C và nhận được kết quả:

Dưới đây là các bước phải tuân theo trong bất kỳ chương trình C để tạo ra và nhận được đầu ra. Đây là chung cho tất cả các chương trình C và không có ngoại lệ cho dù nó là một chương trình C rất nhỏ hoặc chương trình C rất lớn.

a1

3. Tạo, Lập và Thực hiện một chương trình C:

Nếu bạn muốn tạo ra, biên dịch và thực thi chương trình C bằng cách riêng của bạn, bạn cần phải cài đặt trình biên dịch C trong máy tính của bạn. Sau đó, bạn có thể bắt đầu thực hiện chương trình C của riêng bạn trong máy tính của bạn.

Bạn có thể tham khảo dưới đây liên kết để làm thế nào để cài đặt trình biên dịch C và biên dịch và thực thi chương trình C trong máy tính của bạn.

Khi trình biên dịch C được cài đặt trong máy tính của bạn, bạn có thể tạo, biên dịch và thực thi chương trình C như hình dưới đây liên kết.

4. Cấu trúc cơ bản của chương trình C:

Cấu trúc của chương trình C được xác định bởi tập hợp các quy tắc được gọi là giao thức, để được theo sau bởi lập trình viên trong khi viết chương trình C. Tất cả các chương trình C đang có phần / phần được đề cập dưới đây.

  1. Phần Tài liệu
  2. Mục liên kết
  3. Phần định nghĩa
  4. Phần khai báo toàn cầu
  5. Phần khai báo nguyên mẫu hàm
  6. Chức năng chính
  7. Phần người sử dụng định nghĩa chức năng xác định

 

Làm thế nào để tạo một giao diện Slack cho ứng dụng PHP

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để bắt đầu với việc tích hợp ứng dụng PHP của bạn để Slack, bằng cách làm cho nó gửi thông điệp đến một kênh Slack và đáp ứng với cắt giảm các lệnh. Bạn có thể tải về mã nguồn cho các hướng dẫn từ các liên kết GitHub repository hoặc tạo ra nó cho mình khi đi qua các hướng dẫn.

Click vào hoc photoshop đê tìm hiểu thêm về photoshop bạn nhé.

Tạo ứng dụng của bạn và kết nối It để Slack

Nếu bạn tìm kiếm thuật ngữ Slack PHP trên Google thì sẽ trả về một số ít các giao diện Slack khác nhau được tạo ra bởi nhà phát triển khác, vì vậy bạn chỉ có thể cũng đi với một dự án hiện có, và móc nó vào ứng dụng của bạn.

Nhưng các API không phức tạp ở tất cả, vì vậy không có lý do để không có một số vui vẻ và tiếp cận dự án từ dưới lên. Bằng cách này, bạn sẽ biết những gì trong các API (và hội nhập của bạn). Nó luôn luôn tốt để làm sáng tỏ mọi thứ một chút.

Tại cốt lõi của hướng dẫn này là xây dựng các giao diện Slack, nhưng để sử dụng và thử nghiệm nó, chúng tôi cũng sẽ cần một ứng dụng. Đối với điều này, tôi quyết định đi với ứng dụng PHP đơn giản mà không sử dụng bất kỳ khuôn khổ.

Dưới đây là cách ứng dụng ví dụ sẽ làm việc:

Lần đầu tiên bạn chạy ứng dụng, bạn sẽ thấy một “Thêm vào Slack” nút để kết nối các ứng dụng cho một kênh Slack.

Nhấp vào nút này sẽ hướng dẫn bạn thông qua xác thực OAuth dựa trên Slack. Khi các ứng dụng nhận được một thẻ truy cập từ Slack, nó sẽ lưu nó vào một tập tin văn bản để nó sau này có thể sử dụng nó để nói chuyện với Slack.

Khi xác thực OAuth dựa trên hoàn tất, ứng dụng sẽ hiển thị một trường văn bản đơn giản có thể được sử dụng để gửi các thông báo vui nhộn ( “Oh yeah, tôi là một robot!”) Để kênh Slack của bạn.

Cuối cùng, đằng sau hậu trường, các ứng dụng sẽ đáp ứng với cắt giảm các lệnh bạn hay đồng đội của bạn gõ trên kênh Slack liên kết.

Bạn có thể chạy các ứng dụng trên một máy chủ PHP-kích hoạt trên web, hoặc theo hướng dẫn trong hướng dẫn này và chạy nó trên máy tính phát triển tại địa phương.

Bước 1:  Tạo ứng dụng PHP của bạn

Đầu tiên, chúng ta hãy bắt đầu bằng cách tạo ra các kiến trúc dự án cơ bản và đưa tất cả tập tin tại chỗ.

Nếu bạn đã tải về mã nguồn từ GitHub, bạn có thể chỉ cần nhanh chóng duyệt qua bước này để chắc chắn rằng bạn hiểu làm thế nào các mã được tổ chức và sau đó chuyển sang bước tiếp theo.

Bên trong thư mục dự án, tạo ra các cấu trúc tập tin sau đây:

  • index.php : Các tập tin cho các ứng dụng ví dụ mô tả ở trên.
  • slack-interface : Một thư mục sẽ chứa các giao diện Slack chúng tôi sẽ được tạo ra trong hướng dẫn này. Các thư mục sẽ chứa ba tập tin:
  • -slack-interface/class-slack.php: Lớp giao diện Slack.
  • -slack-interface/class-slack-access.php : Một lớp để giữ các thông tin truy cập Slack và đi qua nó để ứng dụng sử dụng giao diện.
  • -slack-interface/class-slack-api-exception.php : Một lớp ngoại lệ cho qua lỗi từ giao diện đến các mã sử dụng nó.

Sau đó, với các tập tin tại chỗ, chúng ta hãy thêm một số nội dung cho từng người để chúng tôi có khuôn khổ thay cho việc phát triển các chức năng thực tế.

Bước 2: Làm cho máy chủ của bạn có sẵn trên Internet

Trước khi bạn có thể đăng ký ứng dụng của bạn với Slack và làm cho nó nhận cuộc gọi đến từ Slack, trước tiên bạn cần phải làm cho nó truy cập từ internet.

Lệnh Slash cũng yêu cầu các ứng dụng được sử dụng HTTPS. Nếu bạn không quan tâm về các lệnh và chỉ đơn giản là muốn ứng dụng của bạn để có thể gửi các thông báo, bạn có thể bỏ qua phần này. Đối với hướng dẫn này, tuy nhiên, như các lệnh slash đến là một phần lớn của những gì chúng tôi muốn làm, chúng ta cần một giải pháp mà chúng tôi cung cấp cho hỗ trợ HTTPS.

Nếu máy chủ web của bạn đã có HTTPS thiết lập, đó là một cách tự nhiên để đi.

Một lựa chọn khác, trong giai đoạn phát triển, là sử dụng một dịch vụ đường hầm như  localtunnel . Localtunnel cho máy chủ của bạn một URL an toàn trên web mà có thể được trỏ đến máy chủ web của bạn, chạy trên máy tính địa phương của bạn. Trong khi không phải là một giải pháp cho các ứng dụng trực tiếp, khi kiểm tra các chức năng, nó vừa đơn giản hoá công việc của bạn (không cần phải tải lên các tập tin vào một máy chủ) và cung cấp cho bạn hỗ trợ HTTPS ra khỏi hộp.

Để bắt đầu, cài đặt localtunnel theo hướng dẫn trên trang web của công cụ .

Sau đó, khởi động máy chủ web của bạn, lưu ý các cổng máy chủ của bạn.

Bước 3: Đăng ký một ứng dụng Slack mới

Một khi máy chủ của bạn có thể đạt được từ internet, đó là thời gian để đăng ký ứng dụng Slack mới.

Để tạo ra một ứng dụng Slack, đăng nhập vào tài khoản Slack và truy cập vào ứng dụng mới trang. Bạn cũng có thể tìm thấy các liên kết đến trang này bằng cách nhấp vào  ứng dụng của tôi ở góc trên bên phải của bạn API Slack bảng điều khiển khi đăng nhập.

 

Bước 4: Lưu trữ Credentials API trong ứng dụng của bạn

Tiếp theo, bạn sẽ lưu trữ Credentials API để ứng dụng PHP của bạn, nó là tốt để mất một thời gian để suy nghĩ về làm thế nào để làm điều đó an toàn nhất có thể.

Nói chung, nó không được coi là một thực hành tốt để cam kết các thông tin nhạy cảm như vậy để kiểm soát phiên bản. Thay vào đó, bạn có thể muốn đi với một trong các tùy chọn sau:

Lưu trữ các thông tin trong cơ sở dữ liệu của bạn có thể là một ý tưởng tốt, ví dụ, trong một plugin WordPress mà mỗi người dùng sẽ phải thiết lập của riêng của họ về thông tin API và bạn muốn họ có thể thiết lập thông tin của họ trực tiếp từ bảng điều khiển quản trị .

Một tùy chọn khác (một chút an toàn hơn so với lần đầu tiên) là để xác định các thông tin như các hằng số trong một tập tin cấu hình trực tiếp trên máy chủ (một lần nữa, nếu làm việc với WordPress, wp-config.php sẽ là một sự lựa chọn tự nhiên). Chỉ cần chắc chắn rằng các tập tin cấu hình không được tiếp xúc với thế giới bên ngoài (hoặc cam kết kiểm soát phiên bản).

Cuối cùng, bạn có thể thiết lập ID khách hàng và bí mật như các biến môi trường trên máy chủ. Bằng cách này, các thông tin không được lưu trữ trong một tập tin có thể được vô tình bị rò rỉ bên ngoài của ứng dụng.

Bước 5: Tạo một cấu trúc dữ liệu cho việc lưu trữ thông tin ủy quyền

Bây giờ chúng ta đã lưu trữ các thông tin ứng dụng, đó là thời gian để di chuyển đến cấp độ tiếp theo của sự thẩm định: cho phép người dùng của bạn để thêm các ứng dụng vào tài khoản Slack của họ.

Các dòng chảy xác thực bao gồm ba bước:

-Nếu người dùng chưa được thêm vào các ứng dụng để Slack, một ” Thêm vào Slack ” nút được hiển thị trong ứng dụng.

-Sau khi nhấp vào nút này, người dùng sẽ được yêu cầu cho phép các ứng dụng để gửi thông báo và ứng phó với các lệnh trên một kênh Slack.

-Khi dùng cho phép các ứng dụng, ứng dụng của bạn nhận được một mã số tạm thời mà sau đó trao đổi với một tập hợp các thông tin xác thực vĩnh viễn bằng cách sử dụng API Slack.

Chúng tôi sẽ bắt đầu thực hiện các dòng chảy sớm, nhưng lần đầu tiên, chúng tôi sẽ cần một phương pháp để lưu trữ và sử dụng thông tin xác thực khi chúng tôi đã nhận được nó từ Slack.

Bước 6: Hoàn thành OAuth xác thực

Bây giờ bạn chọn Add to Slack, Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi người dùng nhấp chuột vào nó?

Đầu tiên, người dùng sẽ thấy trang xác thực ứng dụng Slack.

Sau đó, nếu tất cả đều tốt cho người sử dụng, họ sẽ chọn nút Authorize lúc này trở về menus của bạn.

Để xử lý gọi lại này, chúng tôi sẽ sử dụng hệ thống hành động chúng ta đã tạo trước đó trong hướng dẫn. Trong ứng dụng thực tế của bạn, bạn sẽ phải thực hiện các URL gọi lại trong một cách mà hoạt động tốt cho nền tảng mà bạn đang sử dụng. Ví dụ, trong WordPress, bạn có thể rất tốt tạo permalink tùy chỉnh bằng cách sử dụng công cụ viết lại.

Tuy nhiên, trong khi cách tiếp nhận các cuộc gọi lại sẽ khác nhau dựa trên ứng dụng, những gì chúng tôi làm với các dữ liệu nhận được từ Slack vẫn giữ nguyên.

Sử dụng thiết bị ảo hoặc thiết bị thực để thử nghiệm dự án Android

Bài hướng dẫn học lập trình Android này chúng ta sẽ thực hiện sử dụng thiết bị ảo hoặc thiết bị thực để thử nghiệm dự án Android.

Photoshop ngày càng trở nên phát triển, bạn muốn hoc photoshop có thể xem tại đây.

  1. Giả lập Android và Android thiết bị ảo

Các dụng cụ Android có chứa một thiết bị giả lập Android. Giả lập này có thể được sử dụng để chạy một thiết bị ảo Android (AVD), mà giả lập một điện thoại Android thực sự.

AVDs cho phép bạn kiểm tra các ứng dụng Android của bạn trên phiên bản Android và cấu hình khác nhau mà không cần truy cập vào các phần cứng. Thậm chí nếu bạn có một thiết bị Android thực có sẵn, bạn nên làm quen với việc tạo ra và sử dụng AVDs. thiết bị ảo cung cấp cho bạn khả năng để thử nghiệm ứng dụng cho Android phiên bản lựa chọn và một cấu hình cụ thể.

Trong quá trình tạo AVD của bạn, bạn xác định các cấu hình cho các thiết bị ảo. Điều này bao gồm, ví dụ, độ phân giải, phiên bản API Android và mật độ của màn hình của bạn.

Bạn có thể xác định nhiều AVDs với cấu hình khác nhau và bắt đầu chúng song song. Điều này cho phép bạn kiểm tra cấu hình thiết bị khác nhau cùng một lúc.

Lưu ý:

Nếu bạn dừng lại và AVD trong quá trình khởi động các AVD có thể bị hỏng. Sự bắt đầu đầu tiên có thể mất đến 10 phút trên một máy cũ. Trên một máy tính hiện đại, nó thường mất 1-3 phút cho một AVD mới để bắt đầu.

Sau khi AVD đã bắt đầu, bạn có thể kiểm soát các giao diện với con chuột. Các giả lập cũng cung cấp quyền truy cập vào các nút điện thoại thông qua một menu ở phía bên phải của giả lập.

Khi bắt đầu, không ngừng AVD quá trình phát triển của bạn. Nếu bạn thay đổi ứng dụng của bạn và muốn thử nghiệm một phiên bản mới, bạn chỉ đơn giản tái triển khai các ứng dụng của bạn trên AVD.

  1. Chứng nhận Debug và ngày hết hạn

Ứng dụng Android phải được ký trước khi họ có thể được cài đặt trên thiết bị Android. Trong phát triển Eclipse ký ứng dụng của bạn tự động với một chứng chỉ tự ký được gọi là debug key.

Chứng chỉ gỡ lỗi này có ngày hết hạn là 365 ngày kể từ ngày cài đặt. Khi chứng chỉ hết hạn, bạn sẽ nhận được một lỗi xây dựng chứng chỉ đã hết hạn.

Để khắc phục vấn đề này, hãy xoá file debug.keystore. Các vị trí lưu trữ mặc định là ~/.android/ on OS X and Linux trong C: \ Documents andSettings \ [username] \ android \. Trên Windows XP, và trong C: \ Users \ [tên người dùng]] \ android \

  1. Google vs Android AVD

Trong quá trình tạo một AVD bạn quyết định nếu bạn muốn tạo ra một thiết bị Android hoặc thiết bị của Google.

Một AVD tạo ra cho Android chứa các chương trình từ các Android Open Source Project. Một AVD tạo ra cho các API của Google có chứa mã cụ Google.

AVDs tạo ra cho các API của Google cho phép bạn kiểm tra các ứng dụng sử dụng dịch vụ, ví dụ, các bản đồ Google API mới hoặc các dịch vụ định vị mới của Google Play.

ư1

  1. Sử dụng một thiết bị Android thực sự cho thử nghiệm

Bật USB Debugging trên thiết bị của bạn trong cài đặt. Chọn Cài đặt  ▸ Tùy chọn phát triển , sau đó kích hoạt USB Debugging tùy chọn.

Bạn cũng có thể cần phải cài đặt driver cho điện thoại di động của bạn. Linux và Mac OS thường làm việc ra khỏi hộp trong khi Windows thường đòi hỏi phải cài đặt một trình điều khiển.

 

Lưu ý:

Phiên bản Android tối thiểu của ứng dụng Android của bạn cần phải phù hợp với các phiên bản Android trên thiết bị của bạn.

Nếu bạn có nhiều thiết bị kết nối với máy tính của bạn, bạn có thể chọn cái nào nên được sử dụng. Nếu chỉ có một thiết bị được kết nối, ứng dụng sẽ tự động được triển khai trên thiết bị này.